Đối tượng được miễn Giấy phép môi trường theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP
◆ Doanh nghiệp nào từ năm 2026 không còn phải làm Giấy phép môi trường?
◆ Đây đang là câu hỏi rất nhiều nhà máy quan tâm sau khi Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực.
◆ Điểm mới đáng chú ý là việc xác định đối tượng phải có Giấy phép môi trường không còn chỉ nhìn vào nhóm dự án hoặc quy mô đầu tư.
◆ Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ loại hình sản xuất, lưu lượng nước thải công nghiệp, lưu lượng khí thải và hoạt động nhập khẩu phế liệu hoặc xử lý chất thải nguy hại.
◆ Một số cơ sở trước đây thuộc diện làm Giấy phép môi trường có thể không còn thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường theo quy định mới.

⚠️ Lưu ý quan trọng về cách gọi:
◆ Cụm từ “được miễn Giấy phép môi trường” là cách người dùng thường tìm kiếm trên Google.
◆ Về mặt pháp lý, cách hiểu chính xác hơn là dự án hoặc cơ sở không thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.
◆ Và không phải làm Giấy phép môi trường không đồng nghĩa không còn nghĩa vụ môi trường.
◆ Doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện đăng ký môi trường hoặc các nghĩa vụ bảo vệ môi trường khác.

🔷 NGHỊ QUYẾT 66.19/2026/NQ-CP THAY ĐỔI GÌ VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG?
◆ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18/05/2026.
◆ Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18/05/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
◆ Nội dung của Nghị quyết tập trung vào việc cắt giảm, phân quyền và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nhiều lĩnh vực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
◆ Riêng lĩnh vực môi trường, Nghị quyết quy định lại khá rõ đối tượng phải có Giấy phép môi trường, đối tượng đăng ký môi trường và thẩm quyền cấp phép.
👉 Điều doanh nghiệp cần quan tâm không phải là:
“Công ty tôi trước đây có thuộc nhóm I, II hay III hay không?”
👉 Mà cần đặt thêm câu hỏi:
“Nhà máy thực tế đang phát sinh bao nhiêu nước thải công nghiệp và bao nhiêu khí thải phải xử lý?”
🔷 ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG KHI NÀO ?
Miễn giấy phép khi tổng khí thải nhà máy dưới 100.000m3/h
🔷 CÁCH LÀM TỔNG KHÍ THẢI NHÀ MÁY DƯỚI 100.000M3/H
XEM VIDEO DƯỚI ĐÂY SẼ RÕ :
🔷 CHÚNG TÔI CÓ GIẢI PHÁP THU GOM ĐƯỜNG ỐNG KHÍ THẢI SAO CHO < 100.000M3/H MÀ VẪN ĐẢM BẢO ĐÚNG QUY ĐỊNH VÀ QUAN TRẮC

🔷 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO VẪN PHẢI CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG?
Muốn biết ai “được miễn”, trước tiên phải xác định ai còn thuộc diện bắt buộc có Giấy phép môi trường.
TẢI DOWLOAD VỀ CHI TIẾT NGHỊ QUYẾT 66.19/2026/NQ-CP
Link : NGHỊ QUYẾT 66.192026NQ-CP
🔹 NHÓM 1 – MỘT SỐ LOẠI HÌNH CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CAO
◆ Nhóm này phải có Giấy phép môi trường khi đi vào vận hành nếu:
✓ Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp phải xử lý từ 100 m³/ngày trở lên.
HOẶC
✓ Tổng lưu lượng khí thải phải xử lý từ 100.000 m³/giờ trở lên.
◆ Một số loại hình được Nghị quyết liệt kê gồm:
✓ Làm giàu, chế biến một số loại khoáng sản.
✓ Sản xuất kim loại từ quặng.
✓ Sản xuất giấy có công đoạn sản xuất bột giấy.
✓ Một số ngành hóa chất.
✓ Nhiệt điện than.
✓ Sản xuất clinker.
✓ Dệt nhuộm.
✓ Thuộc da.
✓ Chế biến mủ cao su.
✓ Chế biến thủy sản.
✓ Sản xuất đường từ mía.
✓ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
✓ Cụm công nghiệp.
✓ Một số hoạt động dịch vụ xử lý chất thải.
🔹 THI CÔNG SÀN THAO TÁC QUAN TRẮC KHÍ THẢI

🔹 NHÓM 2 – XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
◆ Dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế hoặc xử lý chất thải nguy hại thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường.
◆ Cơ sở có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cũng thuộc nhóm phải có Giấy phép môi trường.
🔹 NHÓM 3 – CÁC DỰ ÁN, CƠ SỞ KHÁC
◆ Với các dự án và cơ sở không thuộc hai nhóm trên, ngưỡng đáng chú ý là:
✓ Nước thải công nghiệp phải xử lý từ 150 m³/ngày trở lên.
HOẶC
✓ Khí thải phải xử lý từ 100.000 m³/giờ trở lên.
◆ Đây là một trong những thay đổi quan trọng nhất mà doanh nghiệp sản xuất cần kiểm tra.
🔷THI CÔNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI NGUỒN



🔷 VẬY ĐỐI TƯỢNG NÀO ĐƯỢC “MIỄN” GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG?
Theo khoản 2 Mục VII Phần A Phụ lục IX của Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, các dự án thuộc phạm vi đối tượng nêu tại khoản 1 nhưng không phải có Giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp:
✓ Dự án đầu tư công khẩn cấp theo pháp luật về đầu tư công.
✓ Dự án đầu tư hoặc cơ sở không phải có Giấy phép môi trường theo quy định của luật hoặc nghị quyết của Quốc hội.
Nhưng đây chưa phải toàn bộ vấn đề mà doanh nghiệp đang quan tâm.
👉 Trên thực tế, rất nhiều cơ sở được người dùng gọi là “được miễn” đơn giản vì sau khi áp dụng các ngưỡng mới, cơ sở đó không còn nằm trong nhóm đối tượng phải có GPMT.
Đây chính là phần cần phân tích kỹ hơn.

🔷 NHÀ MÁY KHÔNG ĐẠT NGƯỠNG KHÍ THẢI, NƯỚC THẢI CÓ CẦN GPMT KHÔNG?
👉 Không thể trả lời chỉ bằng quy mô vốn hoặc công suất sản xuất.
◆ Phải kiểm tra đúng nhóm ngành.
◆ Sau đó kiểm tra lưu lượng nước thải công nghiệp.
◆ Tiếp tục kiểm tra lưu lượng bụi, khí thải phải xử lý.
◆ Đồng thời phải xem có hoạt động xử lý chất thải nguy hại hoặc nhập khẩu phế liệu hay không.
Một ví dụ thực tế rất đáng chú ý:
◆ Một cơ sở chế biến gỗ phát sinh khí thải từ công đoạn sấy khoảng 2.000 m³/giờ.
◆ Nước thải chỉ là nước thải sinh hoạt khoảng 1 m³/ngày.
◆ Không phát sinh nước thải sản xuất.
◆ Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định trường hợp này không thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường.
◆ Tuy nhiên, cơ sở vẫn phải đăng ký môi trường tại UBND cấp xã.
👉 Đây là ví dụ cho thấy:
Không phải làm GPMT ≠ không phải làm thủ tục môi trường.
🔷 KHÔNG PHẢI CÓ GPMT THÌ DOANH NGHIỆP PHẢI LÀM GÌ?
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp sẽ chuyển sang đăng ký môi trường.
Theo Nghị quyết 66.19:
🔹 ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG TẠI UBND CẤP TỈNH
◆ Áp dụng đối với dự án, cơ sở thuộc diện đăng ký môi trường và:
✓ Nước thải phải xử lý từ 50 m³/ngày trở lên.
HOẶC
✓ Bụi, khí thải phải xử lý từ 20.000 m³/giờ trở lên.
🔹 ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG TẠI UBND CẤP XÃ
◆ Áp dụng đối với các đối tượng đăng ký môi trường nhưng có lưu lượng thấp hơn các ngưỡng nói trên.
⚠️ Các con số trên dùng để xác định nơi thực hiện đăng ký môi trường đối với đối tượng phải đăng ký, không nên hiểu rằng cứ dưới ngưỡng là tự động không phải thực hiện nghĩa vụ nào.
🔷 NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÓ BỊ TÍNH VÀO NGƯỠNG GPMT KHÔNG?

Đây là điểm tôi đánh giá rất đáng đưa vào bài, vì nhiều nội dung trên mạng viết chưa rõ.
◆ Tại khoản 1 Mục VII, Nghị quyết sử dụng khái niệm “nước thải công nghiệp” để xác định một số ngưỡng phải có Giấy phép môi trường.
◆ Vì vậy không nên cộng máy móc toàn bộ nước thải sinh hoạt vào lưu lượng nước thải công nghiệp rồi kết luận doanh nghiệp phải xin GPMT.
Một trường hợp chính thức đã được Cục Môi trường giải đáp:
◆ Khu đô thị chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt trên 150 m³/ngày không vì vậy mà tự động thuộc đối tượng xin GPMT theo ngưỡng nước thải công nghiệp.
◆ Trường hợp được hỏi phải thực hiện đăng ký môi trường tại UBND cấp tỉnh.
💡 Đây là một trong những nội dung rất tốt để bài TP ENVITECH khác với các bài chỉ sao chép điều luật.
🔷 CÔNG SUẤT NHÀ MÁY LỚN CÓ ĐỒNG NGHĨA PHẢI CÓ GPMT?

❌ Không nên kết luận như vậy.
Ngày 19/09/2026, Cục Môi trường đã trả lời trường hợp doanh nghiệp sản xuất giấy có công suất trung bình.
◆ Hướng dẫn không chỉ dựa vào công suất nhà máy.
◆ Doanh nghiệp được yêu cầu căn cứ vào:
✓ Lưu lượng khí thải.
✓ Lưu lượng nước thải.
✓ Hoạt động nhập khẩu phế liệu.
→ để xác định thực hiện Giấy phép môi trường hay đăng ký môi trường.
👉 Đây là thay đổi tư duy rất quan trọng.
Đừng hỏi: “Nhà máy của tôi lớn hay nhỏ?”
Hãy hỏi:
“Nguồn thải thực tế của nhà máy thuộc ngưỡng nào?”
🔷 CƠ SỞ ĐÃ CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHƯNG NAY KHÔNG CÒN THUỘC ĐỐI TƯỢNG THÌ SAO?
Đây là một điểm rất quan trọng đối với doanh nghiệp đang hoạt động.
◆ Nếu cơ sở đã được cấp Giấy phép môi trường trước ngày Nghị quyết 66.19 có hiệu lực nhưng theo quy định mới không còn thuộc đối tượng phải có GPMT, doanh nghiệp được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép đã cấp đến hết thời hạn.
◆ Nếu chủ dự án thực hiện thủ tục đăng ký môi trường, Giấy phép môi trường đã cấp sẽ hết hiệu lực theo quy định.
◆ Nếu dự án thuộc trường hợp không phải đăng ký môi trường thì Giấy phép môi trường cũng hết hiệu lực theo cơ chế chuyển tiếp của Nghị quyết.
👉 Đây là điểm doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi vội vàng thuê đơn vị làm lại hồ sơ mới.
🔷 CÓ GPMT RỒI, TĂNG CÔNG SUẤT CÓ ĐƯỢC “MIỄN” KHÔNG?
Từ khóa liên quan: tăng công suất Giấy phép môi trường, thay đổi GPMT, mở rộng nhà máy 2026.
❌ Không nên hiểu theo hướng đó.
◆ Nếu dự án tăng quy mô.
◆ Tăng công suất.
◆ Thay đổi công nghệ.
◆ Tăng lưu lượng nước thải hoặc khí thải.
◆ Thay đổi công trình xử lý.
◆ Bổ sung hoạt động xử lý chất thải.
… thì phải kiểm tra lại nghĩa vụ pháp lý trước khi thực hiện.
Đáng chú ý, Nghị quyết xác định một số thay đổi làm tăng tác động xấu đến môi trường, trong đó có trường hợp tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi hoặc khí thải và làm tăng tải lượng ô nhiễm.
👉 Do đó:
Không còn thủ tục cũ không đồng nghĩa doanh nghiệp được tự ý mở rộng nguồn thải.
🔷 CÂU HỎI PHẢN BIỆN: “DƯỚI 100.000 M³/GIỜ KHÍ THẢI THÌ CHẮC CHẮN KHÔNG CẦN GPMT?”
❌ Chưa chắc.
Cần kiểm tra ít nhất 5 yếu tố:
✓ Nhà máy thuộc nhóm ngành nào?
✓ Có nước thải công nghiệp không?
✓ Lưu lượng nước thải bao nhiêu?
✓ Có xử lý chất thải nguy hại không?
✓ Có nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu không?
👉 Vì vậy không nên lấy duy nhất con số 100.000 m³/h rồi kết luận.
🔷 CHECKLIST 60 GIÂY: CÔNG TY CÓ ĐƯỢC “MIỄN” GPMT KHÔNG?
Trước khi lập hồ sơ, doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị 8 thông tin:
✓ 1. Ngành nghề sản xuất.
✓ 2. Công suất thiết kế.
✓ 3. Nước thải công nghiệp m³/ngày.
✓ 4. Nước thải sinh hoạt m³/ngày.
✓ 5. Bụi và khí thải m³/giờ.
✓ 6. Có nhập khẩu phế liệu hay không.
✓ 7. Có xử lý chất thải nguy hại hay không.
✓ 8. Đã có GPMT, ĐTM hoặc đăng ký môi trường trước đây hay chưa.
👉 Có đủ 8 thông tin này mới nên kết luận:
GPMT → Đăng ký môi trường → Hay trường hợp không phải đăng ký.
🔷 5 HIỂU LẦM NGUY HIỂM SAU NGHỊ QUYẾT 66.19/2026/NQ-CP
🔹 HIỂU LẦM 1: “NĂM 2026 BỎ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG”
❌ Sai.
◆ Giấy phép môi trường vẫn tồn tại.
◆ Nghị quyết chủ yếu thay đổi và đơn giản hóa phạm vi đối tượng và thủ tục.
🔹 HIỂU LẦM 2: “KHÔNG CẦN GPMT = KHÔNG CẦN HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG”
❌ Sai.
◆ Nhiều trường hợp vẫn phải đăng ký môi trường.
🔹 HIỂU LẦM 3: “CÔNG TY NHỎ THÌ ĐƯỢC MIỄN”
❌ Chưa chính xác.
◆ Phải kiểm tra nguồn thải và loại hình.
🔹 HIỂU LẦM 4: “CÓ KHÍ THẢI LÀ PHẢI XIN GPMT”
❌ Không còn có thể kết luận đơn giản như vậy.
◆ Ví dụ cơ sở chế biến gỗ phát sinh khoảng 2.000 m³/h khí thải được Cục Môi trường xác định không phải có GPMT trong trường hợp cụ thể đã nêu.
🔹 HIỂU LẦM 5: “ĐÃ ĐƯỢC MIỄN THÌ SAU NÀY TĂNG CÔNG SUẤT CŨNG KHÔNG SAO”
❌ Sai.
◆ Khi nguồn thải thay đổi, nghĩa vụ môi trường phải được đánh giá lại.
🔷 BẢNG NHẬN BIẾT NHANH CHO DOANH NGHIỆP
| Trường hợp | Hướng xử lý cần kiểm tra |
|---|---|
| Thuộc nhóm ngành đặc thù + nước thải công nghiệp ≥100 m³/ngày | Có thể thuộc diện GPMT |
| Thuộc nhóm ngành đặc thù + khí thải ≥100.000 m³/h | Có thể thuộc diện GPMT |
| Nhóm cơ sở khác + nước thải công nghiệp ≥150 m³/ngày | Có thể thuộc diện GPMT |
| Nhóm cơ sở khác + khí thải ≥100.000 m³/h | Có thể thuộc diện GPMT |
| Xử lý/tái chế CTNH | Thuộc diện GPMT |
| Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu | Thuộc diện GPMT |
| Không thuộc diện GPMT | Kiểm tra nghĩa vụ đăng ký môi trường |
| Đăng ký môi trường, nước thải ≥50 m³/ngày | Thực hiện ở cấp tỉnh |
| Đăng ký môi trường, khí thải ≥20.000 m³/h | Thực hiện ở cấp tỉnh |
| Đăng ký môi trường dưới các ngưỡng trên | Thông thường thực hiện tại cấp xã theo quy định tương ứng |
📌 Bảng trên là công cụ sàng lọc nhanh, không thay thế việc đối chiếu đầy đủ loại hình dự án và hồ sơ pháp lý.
🔷 DOANH NGHIỆP NÀO NÊN KIỂM TRA LẠI HỒ SƠ NGAY?
◆ Xưởng gỗ.
◆ Xưởng cơ khí.
◆ Xưởng sơn.
◆ Nhà máy gia công kim loại.
◆ Xưởng nhựa.
◆ Xưởng in.
◆ Nhà máy bao bì.
◆ Xưởng lắp ráp.
◆ Doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
◆ Nhà máy đã có GPMT nhưng lượng nguồn thải thấp.
◆ Doanh nghiệp đang chuẩn bị lập hồ sơ GPMT theo quy định cũ.
👉 Những trường hợp này nên kiểm tra đối tượng trước khi lập hồ sơ, tránh mất thời gian và chi phí cho một thủ tục mà quy định mới có thể không còn yêu cầu.
🔷 NẾU KHÔNG CẦN GPMT, DOANH NGHIỆP CÓ ĐƯỢC XẢ THẢI TỰ DO KHÔNG?
❌ Hoàn toàn không.
◆ Không thuộc diện GPMT chỉ liên quan đến thủ tục giấy phép.
◆ Doanh nghiệp vẫn phải quản lý nguồn thải đúng quy định.
◆ Công trình xử lý khí thải và nước thải vẫn phải vận hành phù hợp.
◆ Chất thải phải được phân loại, lưu giữ và chuyển giao theo đúng yêu cầu.
◆ Quy chuẩn môi trường vẫn phải được tuân thủ.
👉 Giảm thủ tục hành chính không phải giảm trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Đây là thông điệp quan trọng doanh nghiệp cần hiểu đúng về Nghị quyết 66.19.
🔷 FAQ – CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
❓ DOANH NGHIỆP KHÔNG CÓ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT CÓ CẦN GPMT KHÔNG?
◆ Không thể kết luận chỉ dựa vào nước thải.
◆ Cần kiểm tra khí thải, ngành nghề, hoạt động xử lý chất thải và nhập khẩu phế liệu.
❓ KHÍ THẢI 5.000 M³/GIỜ CÓ PHẢI LÀM GPMT KHÔNG?
◆ Chưa thể kết luận chỉ từ lưu lượng này.
◆ Cần xác định nhóm ngành, nước thải công nghiệp và các hoạt động đặc thù khác.
❓ KHÔNG CẦN GPMT THÌ CÓ PHẢI ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG KHÔNG?
◆ Trong nhiều trường hợp là có.
◆ Thẩm quyền tiếp nhận phụ thuộc lưu lượng nguồn thải và quy định cụ thể.
❓ CÓ GPMT CŨ NHƯNG NAY KHÔNG CÒN THUỘC ĐỐI TƯỢNG THÌ SAO?
◆ Có thể lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép đã cấp đến hết thời hạn theo điều khoản chuyển tiếp của Nghị quyết.
❓ “MIỄN GPMT” CÓ PHẢI CÁCH GỌI CHÍNH XÁC KHÔNG?
◆ Đây là từ khóa người dùng dễ hiểu và thường tìm kiếm.
◆ Khi tư vấn pháp lý nên sử dụng cụm chính xác hơn:
“Không thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường.”
🔷 KẾT LUẬN – ĐỪNG HỎI “CÓ ĐƯỢC MIỄN KHÔNG?” TRƯỚC KHI BIẾT NGUỒN THẢI
◆ Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP đã thay đổi đáng kể cách doanh nghiệp xác định nghĩa vụ Giấy phép môi trường.
◆ Một số dự án và cơ sở trước đây phải làm GPMT có thể nay không còn thuộc diện phải có giấy phép.
◆ Nhưng doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
Không phải GPMT ≠ không phải làm môi trường.
◆ Việc xác định đúng phải dựa trên:
Ngành nghề + nước thải công nghiệp + khí thải + chất thải nguy hại + phế liệu nhập khẩu + hồ sơ hiện hữu.
👉 Vì vậy, câu hỏi đúng không phải là:
“Công ty tôi có được miễn Giấy phép môi trường không?”
👉 Mà nên là:
“Theo nguồn thải thực tế của nhà máy, công ty tôi thuộc GPMT, đăng ký môi trường hay không phải đăng ký?
TÀI LIỆU THAN KHẢO :
Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP – Công báo Chính phủ
Cơ sở chế biến gỗ: xin GPMT hay đăng ký môi trường? – Chính phủ






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.